15 từ quen tai mà các “mọt phim” có thể tự học tiếng Hàn qua các bộ phim truyền hình nổi tiéng - Phiên dịch, dịch thuật Minh Đức


Trang chủ » Tin tức » Bài đăng mới nhất

15 từ quen tai mà các “mọt phim” có thể tự học tiếng Hàn qua các bộ phim truyền hình nổi tiéng

Thứ sáu - 29/09/2017 09:09
Đã có bao giờ bạn tình cờ “tự học tiếng Hàn” một cách ngẫu nhiên qua các bộ phim Hàn Quốc chưa? Nếu bạn là những mọt phim chính thống của những bồ phim truyền hình tâm lý, tình cảm của xứ sở Kim Chi này, thì chắc chắn sẽ vô cùng quen thuộc với 15 từ dưới đây.

 

Từ vựng tiếng Hàn thộng dụng trên phim

Từ vựng tiếng Hàn thộng dụng trên phim

 

Tự học tiếng Hàn vớ 15 từ vựng thông dụng trong phim

 

1. Oppa (오빠): Anh. Đây là từ được các cô gái gọi người yêu hay những người anh trai của mình.

2. Hyung (형) : Các em trai sẽ gọi những người anh lớn tuổi hơn mình là Hyung.

3. Unni (언니). Đây là từ mà em gái gọi những người con gái lớn tuổi hơn mình  (chị)

4. 누 나  (noona) thường được sử dụng để các chàng trai gọi người chị lớn tuổi hơn mình. Trong những cuộc tình chị - em còn được những dân sành phim gọi là "mối tình noona".

5. 동 생 (dongsaeng) cách gọi những em trai nhỏ tuổi

Tự học tiếng Hàn với 5 từ trên cũng không hề khó đúng không nào. Tuy nhiên bạn cần phải lưu ý để tránh gọi nhầm lẫn những danh xưng này nhé.

6.  아빠 (Appa) và엄마 (Umma) là cách dùng để gọi bố mẹ.Tuy nhiên có khá nhiều khán giả nước ngoài bị nhầm lẫn với cách gọi Oppa (anh) với Appa (bố) do hai cách phát âm khá tương đồng.

7. 친구 (Ching-gu): có nghĩa là bạn bè. Bạn sử dụng cụm từ này khi muốn chỉ ai đó là một người bạn thân thiết, là người bạn tốt của mình (trong tiếng Hàn, những người bạn xấu sẽ không dùng từ này)

 

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong học tiếng Hàn

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong học tiếng Hàn

 

8. 약속 (Yagsok): Lời thề hứa, lời ước hẹn. Chắc các bạn đã khá quen thuộc với từ này rồi đúng không nào.

9. 먹자 (Mukja): Ăn thôi. Đây đôi khi cũng là lời mời của những người lớn tuổi dành cho các hậu bối của mình

Bạn bè thân thiết cũng sử dụng từ này trước bữa ăn để mời những người đối diện dùng bữa.

11. 안녕/하세요 (Anyung/haseyo): Đây là lời chào khá thông dụng và phổ biến trong tiếng Hàn. Khoogn chỉ riêng gì phim, các chương trình truyền hình thực tế tại Hàn Quốc cũng sử dụng rất nhiều câu chào này. Mọi người có thể nói tắt là Anyung nếu chào hỏi người thân quen hoặc những người ít tuổi hơn mình.

Tuy nhiên nếu trong lần đầu gặp mặt hoặc nói chuyện với người lớn tuổi, bạn hãy nói rõ cả câu là Anyung haseyo.

12. 사랑/해요 (Sarang/haeyo): Sarang có nghĩa là tình yêu.

Còn câu Sarang haeyo có nghĩa là lời tỏ tình ngọt ngào, trong tiếng Việt "Anh yêu em" (hay Em yêu anh). Bạn cũng có thể dùng những câu này để bày tỏ tình cảm của mình với những người mình yêu quý, chẳng hạn như bố mẹ, bạn bè, em trai, em gái,… Cách sử dụng cũng khá giống với “I love you” của tiếng Anh đúng không nào.

13.가자 (Gaja): Từ này có nghĩa là "Đi thôi". Chúng ta có thể coi đây là mệnh lệnh, hay là lời giục giã, hối thúc

14.  알아요 (Ahl-ah yo):

Câu "Tôi biết rồi" này chắc chắn đã quá quen thuộc với các bạn thích phim Hàn.

15. 빨리 (Bbali):

Từ này có nghĩa là "Nhanh lên", gần giống với từ "Đi thôi" ở bên trên.

Trên đây là những chia sẻ của Trung tâm tiếng Hàn SOFL giúp bạn tự học tiếng Hàn tại nhà với những mẫu câu thông dụng trong phim. Hãy nhanh chóng ghi nhanh vào cuốn sổ tự học tiếng Hàn của mình ngay nhé. Chúc các bạn học tập tốt !

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin mới

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Loan
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng
Miss Dung
   
Hotline: 0964 66 12 88

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 627

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15890

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 780566

Xem nhiều nhất

Link G+